TUYỂN DỤNG

Hiện công ty có nhu cần tuyển 02 nhân viên kiểm định và 02 nhân viên kinh doanh.

1.Hiện công ty có nhu cần tuyển 02 nhân viên kiểm định yêu cầu như sau:

Vị trí làm việc:

– Kiểm định viên

Điều kiện:

– Là kỹ sư cơ khí, kỹ sư máy xây dựng, kỹ sư nhiệt lạnh

– Thành thạo tiếng anh, vi tính văn phòng và autoCad

– Có kinh nghiệm trong ngành kiểm định hoặc kinh nghiệm về thiết bị áp lực, thiết bị nâng.

Quyền lợi:

– Được làm việc trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện

– Điều kiện làm việc ổn định.

– Được trả lương, phụ cấp thỏa đáng

Kinh nghiệm : 1 năm

Lương :
Thỏa thuận

Hồ sơ xin việc:

– Đơn xin việc

– Sơ yếu lý lịch

– Bản sao các văn bằng kèm theo

– Bản sao có công chứng giấy CMND, hộ khẩu.

 

2. Hiện công ty có nhu cần tuyển 02 nhân viên kinh doanh yêu cầu như sau:

Vị trí làm việc:

– Nhân viên kinh doanh, tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng

Điều kiện: 

– Tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên.

– Có khả năng giao tiếp tốt

– Thành thạo tiếng anh, vi tính văn phòng

– Có kinh nghiệm làm tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng trong các ngành nghề liên quan

Quyền lợi:

– Được làm việc trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện

– Điều kiện làm việc ổn định.

– Được trả lương, phụ cấp thỏa đáng

Hồ sơ xin việc:

– Đơn xin việc

– Sơ yếu lý lịch

– Bản sao các văn bằng kèm theo

– Bản sao có công chứng giấy CMND, hộ khẩu.

vui lòng nộp hồ sơ qua email: kiemdinhatkv2@gmail.com

KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI

Mức độ nguy hiểm của nồi hơi là rất lớn là do nồi hơi làm việc ở áp suất và nhiệt độ cao. Nếu như nồi hơi không đảm bảo các điều kiện an toàn do thiết kế, chế tạo và vận hành. Vì vậy trong danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (theo thông tư 32/2011 – BLĐTBXH) thì nồi hơi là thiết bị xếp vị trí số một về mức độ nguy hiểm.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN THÀNH PHỐ hân hạnh hợp tác và phục vụ quý khách hàng với dịch vụ kiểm định an toàn nồi hơi. Là công ty kiểm định có đội ngũ kiểm định viên nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị áp lực nói chung, nồi hơi nói riêng. Được trang bị các thiết bị máy móc phục vụ cho quy trình kiểm định hiện đại.

Kiểm định nồi hơi để làm gì?

  • Điều quan trọng nhất là đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động.
  • Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.
  • Ngoài ra kiểm định nồi hơi đảm bảo an toàn,giảm thiểu những thiệt hại trong sản xuất cho doanh nghiệp.
  • Thông qua kết quả kiểm định từ đó khắc phục các hư hại, bảo trì, sữa chữa để nồi hơi (lò hơi) hoặt động hiệu quả hơn. Nâng cao hiệu quả làm việc, tăng năng suất lao động, cũng như quá trình sản xuất.

Thời điểm nào thì tiến hành kiểm định nồi hơi?

  • Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.
  • Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn.
  • Sau khi thiết bị xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong.
  • Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng nồi hơi.
  • Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.

 

Thời hạn kiểm định nồi hơi: là do kiểm định viên trực tiếp kiểm định quyết định nhưng tối đa là 02 năm một lần.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quy trình kiểm định nồi hơi. 

Bao gồm những tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn:

+ TCVN 7704: Nồi hơi – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa.

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704: 2007)-> (Tiêu chuẩn cũ TCVN 6004: 1995)

Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115o C (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704: 2007)->(Tiêu chuẩn cũ TCVN 6004: 1995)

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thuỷ tĩnh) (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010). -> Tiêu chuẩn cũ TCVN 6153: 1996);

+ TCVN 6008-1995: Thiết bị áp lực – Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

+ TCVN 6413:1998 (ISO 5730:1992), Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ nồi hơi ống nước).

Tiêu chuẩn trên được áp dụng cho quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi: Quy trình kiểm định kỹ thuật an nồi hơi do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành theo Quyết Định số 67/2008/BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2008.

 

Nồi hơi là gì?

Là thiết bị dùng để sản xuất hơi từ nước mà nguồn nhiệt cung cấp cho nó là do sự đốt nhiên liệu hữu cơ, do nhiệt của các khí thải và bao gồm tất cả các bộ phận liên quan đến sản xuất hơi của nồi hơi.

Kiểm định nồi hơi khi nào?

Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của nồi hơi, nồi đun nước nóng theo các quy chuẩn kỹ thuật quôc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của nồi hơi, nồi đun nước nóng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời han của lần kiểm đinh trước.
Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn nồi hơi, nồi đun nước nóng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

  • Khi sử dụng lại các nồi hơi và nồi đun nước nóng đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
  • Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của nồi hơi và nồi đun nước nóng;
  • Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
  • Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Nồi hơi (lò hơi) như thế nào thì không phải kiểm định?

Các loại nồi hơi có áp suất làm việc của hơi lớn hơn 0,7 bar, nồi đun nước nóng có nhiệt độ của nước lớn hơn 115°c thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bari hành.

Đối với nồi hơi như thế nào không cần phải kiểm định?

  • Nồi hơi có áp suất lớn hơn 0,7 bar nhưng dung tích chứa hơi và nước không quá 25 lít và tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không quá 200;
  • Nồi hơi đốt bằng năng lượng hạt nhân;
  • Bình bốc hơi mà nguồn nhiệt là hơi nước từ nơi khác đưa tới;
  • Nồi hơi đốt bằng năng lượng mặt trời;
  • Nồi hơi đốt bằng năng lượng điện;
  • Các nồi hơi đặt trên tàu hỏa, tàu thủy và các phương tiện vận tải khác.

 

Các bước kiểm định

Khí kiểm định nồi hơi và nồi đun nước nóng phải lần lượt tiến hành theo các bước sau:

  • Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
  • Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;
  • Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;
  • Kiểm tra vận hành;
  • Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểmtra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định an toàn nồi hơi

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
– Thiết bị , dụng cụ phục vụ khám xét:

  • Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V;
  • Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3kg đến 0,5kg;
  • Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
  • Dụng cụ đo khoảng cách, độ dài: Thước cặp, thước dây;
  • Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi.

– Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử bền, thử kín:

  • Thiết bị tạo áp suất có đặc tính kỹ thuật (lưu lượng, áp suất) phù hợp với đối tượng thử;
  • Phương tiện, thiết bị kiểm tra độ kín;

– Thiết bị, dụng cụ đo lường:
Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử.
– Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác (nếu cần):

  • Thiết bị kiểm tra siêu âm chiều dầy;
  • Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy;
  • Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại.

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH

KIỂM ĐỊNH BÌNH CHỊU ÁP LỰC

Hiện nay theo các quy phạm an toàn, những thiết bị làm việc với áp suất từ 0,7 kG/cm2 trở lên được coi là các thiết bị chịu áp lực.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam thiết bị chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2 và có tích số P.V ≥ 200 (với P-áp suất: tính bằng kG/cm2  và V-thể tích: tính bằng Lít ) thì mới phải tiến hành kiểm định.

Hệ thống lạnh là gì?

Là tổ hợp các bộ phận chứa môi chất làm lạnh được nối với nhau tạo thành vòng tuần hoàn lạnh kín trong đó môi chất làm lạnh được lưu thông để hấp thụ và thải nhiệt.

Vì sao phải kiểm định hệ thống lạnh?

  • + Thứ nhất: nhằm đảm bảo an toàn lao động
  • + Thứ hai: tuân thủ đúng theo các quy định hiện hành.
  • + Thứ ba: bảo vệ tài sản, cơ sở vật chất, môi trường…

Khi nào thì phải tiến hành kiểm định hệ thống lạnh?

Cần phải kiểm định hệ thống lạnh khi:
– Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống lạnh theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
– Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống lạnh theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
– Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

  • + Khi sử dụng lại các hệ thống đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
  • + Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống;
  • + Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
  • + Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền;

Hệ thống lạnh nào thì không cần phải kiểm định?

Đó là hệ thống  sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất lạnh, hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

Quy trình kiểm định hệ thống lạnh

  • + Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh;
  • + Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;
  • + Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;
  • + Kiểm tra vận hành;
  • + Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định

Thiết bị , dụng cụ phục vụ khám xét:

  • + Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V, nếu hệ thống làm việc với môi chất cháy nổ phải dùng đèn an toàn phòng nổ;
  • + Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3kg đến 0,5kg;
  • + Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
  • + Dụng cụ đo đạc, cơ khí: Thước cặp, thước dây;
  • + Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi.

Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử bền, thử kín:

  • + Thiết bị tạo áp suất có đặc tính kỹ thuật (lưu lượng, áp suất ) phù hợp với đối tượng thử;
  • + Phương tiện, thiết bị kiểm tra độ kín.

Thiết bị, dụng cụ đo lường: Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử. Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác:

  • + Thiết bị kiểm tra siêu âm chiều dầy;
  • + Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy;
  • + Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại.

Điều kiện đế tiến hành kiểm định

Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • + Hệ thống lạnh phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
  • + Hồ sơ, tài liệu của hệ thống lạnh phải đầy đủ.
  • + Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
  • + Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống lạnh.

Thời hạn kiểm định

  • + Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.
  • + Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiềm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
  • + Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
  • + Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
  • + Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

KIỂM ĐỊNH PA LĂNG

Kiểm định cầu trục – cổng trục – pa lăng điện

Khi nào thì phải tiến hàng kiểm định cầu trục – cổng trục – pa păng điện?

Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cầu trục, cổng trục, pa lăng điện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cầu trục, cổng trục, pa lăng điện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn cầu trục, cổng trục, pa lăng điện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn trong các trường hợp sau:

  • Sau khi sửa chữa,nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
  • Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
  • Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thầm quyền.

CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH

Khi kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng kiểu cầu phải lần lượt tiến hành theo các bước sau:

  • Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của thiết bị;
  • Kiểm tra bên ngoài;
  • Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải;
  • Các chế độ thử tải- Phương pháp thử;
  • Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIẾM ĐỊNH

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định thiết bị nâng kiểu cầu phải phù hợp và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:

  • Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế);
  • Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: đo dộ dài, đo đường kính, đo khe hở…
  • Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc vòng;
  • Thiết bị đo điện trở cách điện;
  • Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
  • Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác (nếu cần): máy trắc đạc quang học (thủỵ binh, kinh vỹ), thiết bị xác định khuyết tật cáp, thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.

6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH

Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
  • Hồ sơ, tài liệu của thiết bị phải đầy đủ.
  • Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
  • Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.

7. CHUẨN BỊ KIỀM ĐỊNH

7.1. Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị nâng kiểu cầu, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị:
Căn cứ vào hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1. Khi kiểm định lần đầu:
– Lý lịch, hồ sơ của thiết bị nâng kiểu cầu lưu ý xem xét các tài liệu sau (Theo QCVN 7:2012/BLĐTBXH)’:

  • Tính toán sức bền các bộ phận chịu lực (nếu có);
  • Bản vẽ chế tạo ghi đủ các kích thước chính;
  • Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa.

– Hồ sơ xuất xưởng của thiết bị nâng kiểu cầu:

  • Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn (Theo 3.1.2TCVN 4244 : 2005);
  • Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn (Theo 3.3.4 TCVN 4244: 2005);
  • Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.

– Các báo cáo kết quả, biên bản kiểm tra tiếp đất, chống sét, điện trở cách điện động cơ, thiết bị bảo vệ (nếu có);
– Hồ sơ lắp đặt;
– Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định.
7.2.2. Khi kiểm định định kỳ:
Lý lịch, biên bản kiềm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước; Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
7.2.3. Khi kiểm định bất thường:
Trường hợp cải tạo, sửa chữa: hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa, biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa;

  • Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: cần xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt;
  • Biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng (nếu có).
  • Đánh giá: Kết quả hồ sơ đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định củạ QCVN 7:2012/BLĐTBXH. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT

1. Sét là gì?
Sét là sự phóng điện giữa các đám mây (gọi tắt là mây sét) với nhau, hoặc giữa các đám mây mang điện tích với mặt đất. Thời gian phóng điện của sét xảy ra rất ngắn, nhưng tốc độ di chuyển của các điện tích rất nhanh; vì vậy dòng điện và điện thế của sét có thể tới hàng vạn am-pe và hàng triệu vôn. Nhiệt độ của tia điện sét rất lớn tới hàng vạn độ và gây ra hiện tượng phát quang trong không khí, kèm tiếng nổ dữ dội.
2. Mức độ nguy hiểm của Sét?
Nhiệt độ của tia điện sét tới hàng vạn độ nên có khả năng chọc thủng các lá kim loại mỏng, các công trình xây dựng bằng các vật liệu dễ cháy (như tranh, tre, nứa, lá…) có thể bị cháy, và đặc biệt là tia lửa điện của sét có khả năng gây ra những vụ cháy nổ lớn đối với các công trình sản xuất hoặc tàng trữ các chất dễ nổ, dễ cháy; làm thiệt hại đến tính mạng của nhiều người và thiệt hại lớn về kinh tế.
kiem-dinh-he-thong-chong-set
Tác dụng của nhiệt độ và lực cơ giới của dòng điện sét có thể làm cho cây cối bị đổ, gẫy vào nhà cửa công trình; làm sập, đổ hoặc rạn nứt các công trình bằng gạch, ngói, bê -tông và làm méo hoặc biến dạng các công trình bằng kim loại…
     Khi dòng điện sét qua cơ thể người và gia súc, do tác dụng hóa học và sinh lý của nó, làm cho máu bị phân hủy, các hệ thống thần kinh, tuần hoàn và hô hấp bị tê liệt trầm trọng; nên có thể làm chết người và gia súc một cách nhanh chóng.
Ngoài ra, sét còn gây ra những hiện tượng cảm ứng điện từ làm nguy hiểm đến tính mệnh của người ở gần các thiết bị máy móc bằng kim loại và ảnh hưởng đến thông tin, vô tuyến, v.v…
3. Tại sao phải kiểm tra an toàn hệ thống chống sét:
– Thứ nhất: Kiểm tra nhằm đánh giá tình trạng an toàn của hệ thống chống sét trong quá trình làm việc, bảo đảm tính an toàn tuyệt đối cho con người và tài sản vật chất, tránh cháy nổ.
– Thứ hai: Thông qua quy trình kiểm định hệ thống chống sét, phân tích các nguyên do hư hại, hư, từ đó có các biện pháp khắc phục, bảo trì hợp lý. Nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống chống sét.
– Thứ ba: Theo quy định của quốc gia về Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực phòng cháy và chữa cháy. Ngày 14/6/2012, Chính phủ ban hành Nghị định  số 52/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.
Cụ thể tại điều thứ 13 như sau:
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không có hồ sơ theo dõi hệ thống chống sét theo quy định.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không khắc phục các sai sót, hư hỏng làm mất tác dụng của hệ thống chống sét.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không lắp đặt hệ thống chống sét cho nhà, công trình thuộc diện phải lắp đặt hệ thống chống sét theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 Điều này gây ra.
Một hệ thống điện được thiết kế, lắp đặt an toàn sẽ giúp loại trừ hoàn toàn các khả năng nguy hiểm từ Sét đánh hay chập dò rỷ điện. Điện trở nối đất của các hệ thống này thường tăng dần theo thời gian, Các mối nối và các lớp bọc cách điện trong hệ thống điện cũng có thể bị hư hỏng theo thời gian sử dụng, để đảm bảo an toàn.
Hệ thống điện động lực và hệ thống chống sét là những hệ thống cần được kiểm tra định kỳ thường xuyên, ít nhất 1 năm 1 lần.
Việc kiểm tra phải được đơn vị đủ năng lực với đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn nghiệp vụ kinh nghiệm vững, thiết bị đo kiểm hiện đại để đưa ra những nhận định chính xác đối với từng hệ thống tại mỗi vị trí thực hiện.
Một số văn bản pháp luật:
– NĐ 52/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.
– TCXDVN 319:2004 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp.
– Thông tư 09/1986 Quy định và hướng dẫn bảo vệ chống sét.
– TCXDVN 46:2007 Chống sét cho công trình xây dựng.

KIỂM ĐỊNH BÌNH NÉN KHÍ

Hiện nay theo các quy phạm an toàn, những thiết bị làm việc với áp suất từ 0,7 kG/cm2 trở lên được coi là các thiết bị chịu áp lực.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam thiết bị chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2 và có tích số P.V ≥ 200 (với P-áp suất: tính bằng kG/cm2  và V-thể tích: tính bằng Lít ) thì mới phải tiến hành kiểm định.
Một số thuật ngữ liên quan bình chịu áp lực
  • Bình chịu áp lực: là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học, cũng như chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.
  • Bình áp lực liên hợp: là tổ hợp gồm hai hay nhiều bình chịu áp lực nối với nhau làm việc trong điều kiện giống nhau hoặc khác nhau về áp suất, nhiệt độ và môi chất.
  • Bể (Xi-téc): là bình chịu áp lực (c1o thể tích lớn hơn) được đặt trên toa xe lửa, ô tô, hoặc các phương tiện vận tải khác. Thông thường, bể có dạng hình trụ hoặc ô van.
  • Thùng: là bình chịu áp lực có dạng hình trụ đặt nằm hoặc nằm đứng, có thể đặt cố định hoặc di chuyển.
  • Chai: là loại bình chịu áp lực bằng kim loại có dung tích nhỏ (thường dưới 100 lít), dùng để chứa các chất lỏng, khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất.
  • Bình hấp hoặc nồi nấu: là loại bình chịu áp lực trong đó xảy ra quá trình nhiệt học. Bình hấp hoặc nồi nấu có thể được đốt nóng bằng điện, khí nóng hơi nước hoặc các loại nhiên liệu khác.
  • Nồi hơi đun bằng điện: là nồi hơi dùng điện để đun nước thành hơi dùng cho thiết bị khác.
  • Người chủ sở hữu: bình chíu áp lực là tổ chức, cá nhân sở hữu thực sự về bình.
  • Người sử dụng bình chịu áp lực là tổ chức, cá nhân trực tiếp hay gián tiếp sử dụng bình, cũng như sử dụng môi chất chứa trong các bình đó.
Việc kiểm  định kỹ thuật thiết bị phải  được thực hiện trong những trường hợp sau
  • Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
  • Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
  • Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
  • Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị;
  • Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Thời hạn kiểm định định kỳ bình áp lực là do kiểm định viên trực tiếp kiểm định quyết định nhưng tối đa là 03 năm một lần.



ĐC THÊM:

Thiết bị áp lực hay cụ thể là bình chịu áp lực là gì?

Là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học, cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.

Khi nào cần phải kiểm định thiết bị bị áp lực?

Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của bình theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của bình áp lực theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của bình áp lực theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

  • – Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của bình;
  • – Khi sử dụng lại các bình đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
  • – Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt (đối với bình cố định);
  • – Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Thiết bị áp lực như thế nào không cần phải kiểm định?

Đó là các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan, tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không quá 200, bình có dung tích nhỏ hơn 25 lít.

Thiết bị áp lực nào cần phải kiểm định?

Đó là các bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar không kể áp suất thủy tĩnh(theo QCVN 01-2008/BLĐTBXH), thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Quy trình kiểm định bình chịu áp lực

Khi kiểm định kỹ thuật an toàn bình chịu áp lực, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn phải thực hiện lần lượt theo các bước sau:

  • – Kiểm tra hồ sơ, lý lịch bình chịu áp lực;
  • – Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;
  • – Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;
  • – Kiểm tra vận hành;
  • – Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
Thiết bị, dụng cụ phục vụ khám xét:

  • – Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V, nếu bình làm việc với môi chất cháy nổ phải dùng đèn an toàn phòng nổ.
  • – Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3kg đến 0,5kg;
  • – Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
  • – Dụng cụ đo đạc, cơ khí: Thước cặp, thước dây;
  • – Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi.

Thiết bị , dụng cụ phục vụ thử bền, thử kín:

  • – Thiết bị tạo áp suất có đặc tính kỹ thuật (lưu lượng, áp suất) phù hợp với đối tượng thử;
  • – Phương tiện, thiết bị kiểm tra độ kín.

Thiết bị , dụng cụ đo lường:

  • – Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử.

Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác(nếu cần):

  • – Thiết bị kiểm tra siêu âm chiều dầy;
  • – Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn;
  • – Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại.

HUẤN LUYỆN AN TOÀN VẬN HÀNH THIẾT BỊ ÁP LỰC

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

I. CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG.

  1. Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định về ATLĐ, VSLĐ
  2. Chế độ, chính sách của Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động
  3. Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa.
  4. Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động
  5. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân phổ biến; các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc .
  6. Các yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về thiết bị áp lực.

II. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ÁP LỰC.

  1. Khái niệm cơ bản về thiết bị áp lực
  2. Các thông số cơ bản , cấu tạo chi tiết thiết bị mà người học đang vận hành.
  3. Các thiết bị phụ cơ cấu an toàn thiết bị mà người học đang vận hành ( van an toàn, áp kết, rơ le áp suất, các van và phụ kiện….).

III. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI KHI LÀM CÔNG VIỆC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT BỊ ÁP LỰC

  1. Các khái niệm, nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa đối với các sự cố cơ bản có liên quan đến thiết bị áp lực: 1) Nổ vỡ. 2) Xì hở, rò rỉ
  2. Đánh giá các nguy cơ do các yếu tố đó gây ra.

IV. KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG KHI VẬN HÀNH THIẾT BỊ ÁP LỰC

  1. Kỹ thuật an toàn lao động khi làm việc với thiết bị áp lực.
  2. Kỹ thuật vệ sinh lao động khi làm việc với thiết bị áp lực.
  3. Biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc liên quan đến công việc, thiết bị vận hành.
  4. Người lao động, người quản lý vận hành TBAL nắm được nguyên lý làm việc của TBAL và các thiết bị phụ, hiểu được quy trình vận hành và xử lý sự cố.
  5. Người lao động nhận biết được các yếu tố nguy hiểm trong quá trình vận hành TBAL, phân tích đánh giá các tình huống bất thường, sự cố thiết bị để vận hành một cách an toàn.

V. XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG SỰ CỐ SẢN XUẤT, SƠ CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG KHI VẬN HÀNH THIẾT BỊ ÁP LỰC.

– Các bước trong quy trình vận hành, trông coi xử lý sự cố thiết bị, các biện pháp ngăn ngừa sự cố, tai nạn .
– Quy trình vận hành và xử lý sự cố cụ thể. Yêu cầu về ghi chép nhật ký vận hành, bảo dưỡng sửa chữa.
– Quy trình cô lập khi ngừng sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa.
– Các công việc cần thiết để chuẩn bị, phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định: nội dung tài liệu kỹ thuật, công tác vệ sinh, yêu cầu thử nghiệm.

VI. KIỂM TRA, SÁT HẠCH KẾT THÚC KHÓA HUẤN LUYỆN.

Ban Giảng huấn của chương trình huấn luyện là giảng viên của cục an toàn, các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao có tâm huyết góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ an toàn lao động của người Việt so với bạn bè đồng nghiệp trên khắp thế giới.

Vui long liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất : Hotline 0909 211 144.

HUẤN LUYỆN AN TOÀN VẬN HÀNH NỒI HƠI

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

I. CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG.

  1. Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
  2. Chế độ, chính sách của Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động
  3. Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa
  4. Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động
  5. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân phổ biến; các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc

II. TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI, CẤU TẠO CHUNG VÀ CÁC CƠ CẤU AN TOÀN LÒ HƠI.

1.Các khái niệm cơ bản về nhiệt và truyền nhiệt.

2.Cấu tạo chung và các thông số đặc trưng của nồi hơi.

3.Cấu tạo của nồi hơi mà người lao động đang vận hành

4.Các thiết bị phụ, cơ cấu đo kiểm lắp trên nồi hơi mà người học đang vận hành(Van an toàn, áp kế, ống thủy, hệ thống kiểm soát mực nước, van xả đáy, van một chiều…)

5.Giới thiệu về các chi tiết lò hơi : hệ thống cấp nước, hệ thống đốt, hệ thống gió – khói , hệ thống xử lý nước….

III. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, KIẾN THỨC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ QUY TRÌNH LÀM VIỆC XỬ LÝ SỰ CỐ LÒ HƠI.

Các yếu tố nguy hiểm, có hại. làm cho người học hiểu được khái niệm, nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa đối với các sự cố cơ bản có liên quan đến thiết bị áp lực:1) Nổ vỡ. 2) Xì hở, rò rỉ

Đánh giá các nguy cơ do các yếu tố đó gây ra

Quy trình vận hành xử lý sự cố :

 – Các thao tác thông rửa ống thủy, áp kế, xả đáy, thao tác kiểm tra hệ thống tự động bảo vệ cạn nước.
– Quy trình cụ thể trong việc khởi động, ngừng nồi và trông coi trong quá trình vận hành kể cả tuần tự đóng mở các van, thao tác các thiết bị phụ, kiểm soát và điều chỉnh nhiên liệu, không khí, nước và áp suất. Yêu cầu về ghi chép nhật ký vận hành, bảo dưỡng sửa chữa nồi hơi.
– Nắm được hiện tượng, nguyên nhân, nguyên tắc xử lý, quy trình xử lý các sự cố: thiếu nước, đầy nước, quá áp, tắt lửa, nổ buồng đốt, xì hở các bộ phận chịu áp lực, hư hỏng hệ thống cấp nước.
– Nắm được quy trình cô lập, làm vệ sinh, bảo quản nồi hơi khi dừng lò trong thời gian dài.
– Nắm được các công việc cần thiết để chuẩn bị, phục vụ kiểm tra, kiểm định: nội dung tài liệu kỹ thuật, công tác vệ sinh, yêu cầu thử thủy lực.

IV. CÁC YÊU CẦU VỀ QUY PHẠM, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ AN TOÀN NỒI HƠI.

Yêu cầu của các quy định hiện hành liên quan đến bản thân người vận hành: trách nhiệm, chứng chỉ, bồi dưỡng, sát hạch định kỳ v.v.
Yêu cầu của quy định hiện hành về công tác kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn đối với nồi hơi mà người học đang vận hành.

V. KIỂM TRA, SÁT HẠCH KẾT THÚC KHÓA HUẤN LUYỆN AN TOÀN

Để biết thêm thông tin hoặc nhận tài liệu giới thiệu chi tiết về chương trình, vui lòng liên hệ với Bộ Phận Đào Tạo SST  qua số điện thoại 0909 211 144 hoặc email : kiemdinhatkv2@gmail.com.

HUẤN LUYỆN AN TOÀN ĐIỆN

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

I. CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG.

  1. Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định về ATLĐ, VSLĐ
  2. Chế độ, chính sách của Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động
  3. Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa
  4. Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động
  5. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân phổ biến; các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc .

II. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN ĐIỆN.

– Nguyên lý vận hành của mạch điện
– Khái niệm cơ bản về : dòng điện, mạch điện, điện trở, vật dẫn, nối đất, cách điện

III. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÁC TAI NẠN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN.

  1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại.
  2. Đánh giá các nguy cơ do các yếu tố đó gây ra
  3. Làm cho người học nắm được hiện tượng, nguyên nhân và mức độ nguy hiểm của các tai nạn điện chủ yếu: điện giật, bỏng do điện giật, ngã do điện giật, cháy nổ do điện.

IV. CÁC NGUY CƠ GÂY RA TAI NẠN ĐIỆN GIẬT.

Làm cho người học nắm được các nguy cơ gây ra điện giật trong quá trình sản xuất:

  • Vật dẫn để trần.
  • Ổ cắm và phích cắm, dây dẫn điện không đảm bảo
  • Không có nối đất hoặc nối đất không tốt
  • Mạch điện bị quá tải

V. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐIỆN.

Làm cho người học nắm được các nguyên lý, phương pháp thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn chủ yếu để phòng tránh điện giật:

  • Sử dụng cầu chì, CB, ELCB đúng công suất
  • Nối đất vỏ thiết bị
  • Luôn kiểm tra dây nối, phích cắm của thiết bị cầm tay trước khi sử dụng.
  • Che chắn, cách ly các vật dẫn để trần.
  • Luôn cắt điện hoàn toàn trước khi sửa chữa điện.

Huấn luyện an toàn điện

VI. CÁCH NHẬN BIẾT TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ ĐIỆN KHÔNG AN TOÀN

Làm cho người học nắm được các dấu hiệu và biểu hiện mất an toàn về điện:

  • CB hay ELCB bị ngắt
  • Thiết bị, dây nối hay ổ cắm bị nóng
  • Cách điện bị hư hỏng

VI. KIỂM TRA, SÁT HẠCH KẾT THÚC KHÓA HUẤN LUYỆN

Ban Giảng huấn của chương trình huấn luyện là giảng viên của cục an toàn, các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao có tâm huyết góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ an toàn lao động của người Việt so với bạn bè đồng nghiệp trên khắp thế giới.

Chương trình có thể được tổ chức tại các doanh nghiệp hoặc tại trung tâm của chúng tôi, thời gian của mỗi khóa huấn luyện có thể kéo dài 3 ngày.

Để biết thêm thông tin hoặc nhận tài liệu giới thiệu chi tiết về chương trình, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0909 211 144.

HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN NGÀNH XÂY DỰNG

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN NGÀNH XÂY DỰNG

I. CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ, VSLĐ

  1. Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định về ATLĐ, VSLĐ
  2. Chế độ, chính sách của Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động
  3. Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa khi làm việc tren công trường xây dựng.
  4. Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong ngành xây dựng
  5. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân phổ biến; các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại công trường xây dựng.

II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

  1. Khái niệm về công việc, thiết bị làm việc trên công trường xây dựng.
  2. Các thông số cơ bản về công việc, thiết bị sử dụng trên công trường.
  3. Các đặc điểm riêng về công việc, chế độ làm việc trên công trường xây dựng.

III. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI KHI LÀM CÔNG VIỆC HOẶC VẬN HÀNH THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ, VSLĐ TRÊN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.

  1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại
  2. Đánh giá các nguy cơ do các yếu tố đó gây ra

Tình hình mất an toàn vệ sinh lao động trên các công trường xây dựng đang trong tình trạng báo động

Hình minh họa

IV. KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ, VSLĐ

  1. Kỹ thuật an toàn lao động
  2. Kỹ thuật vệ sinh lao động
  3. Biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc liên quan đến công việc, thiết bị vận hành
  4. . Phân tích điều kiện lao động, nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng

V. XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG SỰ CỐ SẢN XUẤT, SƠ CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG.

 VI. KỸ THUẬT AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

  1. Những nguyên nhân chính gây tai nạn ngã cao và biện pháp khắc phục
  2. Các biện pháp an toàn lao động khi làm việc trên cao
  3. Nội quy an toàn làm việc trên công trường xây dựng
  4. Biện pháp tổ chức, biện pháp kỹ thuật an toàn lao động.
  5. Yêu cầu đối với các phương tiện làm việc trên cao.
  6. Các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng tránh khi làm việc với thiết bị điện.
  7. Trang bị bảo hộ lao động khi làm việc trên công trường xây dựng
  8. Phòng chống bụi trên các công trường và trong các xí nghiệp công nghiệp xây dựng
  9. Chiếu sáng trong xây dựng.
  10. Chống tiếng ồn và rung động trong xây dựng

VII. KIỂM TRA, SÁT HẠCH KẾT THÚC KHÓA HUẤN LUYỆN

Giảng Viên của chương trình huấn luyện là các giảng viên của cục an toàn, các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động có tâm huyết và có chứng chỉ giảng viên do cục an toàn lao động cấp theo thông tư 27/TT-BLĐTBXH.

Chương trình có thể được tổ chức tại các doanh nghiệp hoặc tại trung tâm của SST, thời gian của mỗi khóa huấn luyện bám sát theo quy định tại thông tư 27/TT-BLĐTBXH.

Để biết thêm thông tin hoặc nhận tài liệu giới thiệu chi tiết về chương trình, vui lòng liên hệ với Bộ Phận Tư Vấn Đào Tạo SST  qua số điện thoại 0909 211 144 hoặc email kiemdinhatkv2@gmail.com